Ảnh ngẫu nhiên

AVSEQ04.flv AVSEQ031.flv AVSEQ021.flv AVSEQ011.flv AVSEQ131.flv Che_o_xi.flv 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Nharong211.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf BAI_HAT_HAY.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv 65.jpg Chuyen_nguoi__con_gai_NX.swf CHUYEN_CU_TRONG_PHU_CHUA_TRINH.swf 1208488620.jpg HaGiang.flv Video_01y_ta.flv 0.100.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến.

    • (Nguyễn H Chiên)

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Nguyễn H Chiên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > TOÁN THCS >

    Định lý Pytago

    Có hàng nghìn cách chứng minh định lý Pytago. Cách chứng minh được thể hiện trong hình này thuộc về Leonardo da Vinci

    Trong toán học, định lý Pytago (còn gọi là định lý Pythagore theo tiếng Pháp hay định lý Pythagoras theo tiếng Anh) là một liên hệ trong hình học phẳng giữa ba cạnh của một tam giác vuông.

    Định lý này được đặt tên theo nhà triết họcnhà toán học Hy Lạp Pytago sống vào thế kỷ 6 TCN, mặc dù định lý toán học này đã được biết đến bởi các nhà toán học Ấn Độ (trong quyển Sulbasutra của BaudhayanaKatyayana), Hy Lạp, Trung QuốcBabylon từ nhiều thế kỷ trước.

    Hai cách chứng minh cổ nhất của định lý Pytago được cho là nằm trong quyển Chu bễ toán kinh (周髀算经) khoảng năm 500 đến 200 TCNCác nguyên tố của Euclid khoảng 300 năm TCN.

     Định lý

    Cách phát biểu của Euclid:

    Tổng diện tích của hai hình vuông vẽ trên cạnh kề của một tam giác vuông bằng diện tích hình vuông vẽ trên cạnh huyền của tam giác này.

    Một tam giác vuông là một tam giác có một góc vuông; các cạnh kề của nó là các cạnh tạo nên góc vuông; cạnh huyền là cạnh đối diện với góc vuông. Trong hình vẽ dưới, ab là các cạnh kề, c là cạnh huyền:

    Pytago đã phát biểu định lý mang tên ông trong cách nhìn của hình học phẳng thông qua:

    Diện tích hình vuông tím bằng tổng diện tích hình vuông đỏ và xanh lam.

    Tương tự, quyển Sulbasutra chép:

    Một dây thừng nối dọc đường chéo hình chữ nhật tạo ra một diện tích bằng tổng diện tích tạo ra từ cạnh ngang và cạnh dọc của hình chữ nhật đó.

    Dùng đại số sơ cấp hay hình học đại số, có thể viết định lý Pytago dưới dạng hiện đại, chú ý rằng diện tích một hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh hình vuông đó:

    Nếu một tam giác vuông có cạnh kề dài bằng ab và cạnh huyền dài c, thì a2 + b2 = c2

    Định lý đảo

    Định lý đảo Pytago phát biểu là:

    Cho ba số thực dương a, b, và c thỏa mãn a2 + b2 = c2, tồn tại một tam giác có các cạnha, bc, và góc giữa ab là một góc vuông.

    Định lý đảo này cũng xuất hiện trong quyển Các nguyên tố và được phát biểu bởi Euclid là:

    Nếu bình phương của một cạnh của một tam giác bằng tổng bình phương hai cạnh kia, thì tam giác có góc nằm giữa hai cạnh nhỏ là góc vuông.

    [sửa] Định lý tổng quát

    Kết hợp cả định lý thuận và đảo, có thể viết định lý Pytago dưới dạng:

    Một tam giác có ba cạnh a, bc, thì nó là tam giác vuông với góc vuông giữa ab khi và chỉ khi a2 + b2 = c2

    Dùng khái niệm véctơ, có thể phát biểu định lý này là:

    Cho hai véctơ \vec{u}\vec{v}, \Vert\vec{u}+\vec{v}\Vert^2 = \Vert\vec{u}\Vert^2 + \Vert\vec{v}\Vert^2 khi và chỉ khi \vec u\vec v vuông góc với nhau.

    Sử dụng bất đẳng thức tam giác của các véctơ, định lý Pytago trở thành trường hợp đẳng thức của bất đẳng thức tam giác:

    ||\vec{u} + \vec{v}|| \le ||\vec{u}|| + ||\vec{v}||.

    tương đương

    ||\vec{u} + \vec{v}||^2 \le ||\vec{u}||^2 + ||\vec{v}||^2 + 2||\vec{u}|| \cdot ||\vec{v}||

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyên H Chiên @ 17:08 24/07/2009
    Số lượt xem: 1075
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến