Ảnh ngẫu nhiên

AVSEQ04.flv AVSEQ031.flv AVSEQ021.flv AVSEQ011.flv AVSEQ131.flv Che_o_xi.flv 025Duong_ve_hai_thon__Thu_hien.mp3 Bai_ca_nguoi_giao_vien_nhan_dan.swf Nharong211.jpg Bay_giua_ngan_ha.swf BAI_HAT_HAY.swf MUNG_NANG_XUAN_VE.swf Mung_Giang_Sinh_20104.flv 65.jpg Chuyen_nguoi__con_gai_NX.swf CHUYEN_CU_TRONG_PHU_CHUA_TRINH.swf 1208488620.jpg HaGiang.flv Video_01y_ta.flv 0.100.jpg

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến.

    • (Nguyễn H Chiên)

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Nguyễn H Chiên.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > TOÁN THCS >

    Số La Mã

    (đổi hướng từ Chữ số La Mã)

    Bước tới: menu, tìm kiếm

    Số La Mã hay chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có nguồn gốc từ Roma cổ đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị.

    Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày xuất bản của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải Super Bowl.

    Để đọc số học có dùng số La Mã, xin xem số học La Mãbàn tính La Mã.

    [sửa] Các ký hiệu

    Có bảy chữ số La Mã cơ bản

    Symbol Value
    I 1 (một) (unus)
    V 5 (năm) (quinque)
    X 10 (mười) (decem)
    L 50 (năm mươi) (quinquaginta)
    C 100 (một trăm) (centum)
    D 500 (năm trăm) (quingenti)
    M 1000 (một ngàn) (mille)

    Nhiều ký hiệu có thể được kết hợp lại với nhau để chỉ các số với các giá trị khác chúng. Điều này phụ thuộc vào các quy định cụ thể về sự lặp. Trong những trường hợp mà một chữ số nào đó có thể được viết ở một dạng ngắn hơn, đôi khi ta được phép đặt một ký hiệu nhỏ hơn, có "tính trừ" trước một giá trị lớn hơn, để mà, ví dụ, người ta có thể viết IV hay iv để diễn tả số bốn, thay vì iiii. Một lần nữa, đối với các số không được gán ký hiệu đặc biệt, những ký hiệu trên được kết hợp để diễn tả chúng:

    Đối với những số lớn hơn (4000 trở lên), một dấu gạch ngang được đặt trên đầu số gốc để chỉ phép nhân cho 1000:

    Đối với những số rất lớn thường không có dạng thống nhất, mặc dù đôi khi hai gạch trên hay một gạch dưới được sử dụng để chỉ phép nhân cho 1.000.000. Điều này có nghĩa là X gạch dưới (X) là mười triệu.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyên H Chiên @ 17:02 24/07/2009
    Số lượt xem: 613
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến